VinFast tăng giá bán Lux SA2.0 và Lux A2.0

Thẩm định giá máy móc thiết bị - Phương pháp thu nhập (Phương pháp đầu tư)

VinFast tăng giá bán Lux SA2.0 và Lux A2.0
Ngày đăng: 16-11-2015
3,004 lượt xem

THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY MÓC THIẾT BỊ - PHƯƠNG PHÁP THU NHẬP HAY PHƯƠNG PHÁP ĐẦU TƯ

1. Khái niệm
    Là quá trình chuyển đổi dòng thu nhập ròng tương lai thành giá trị vốn hiện tại (tại thời điểm thẩm định giá) của tài sản thông qua tỷ lệ vốn hóa theo công thức:

        V = I / R

    Trong đó:
        V: Là giá trị tài sản cần thẩm định giá.
        I: Là thu nhập ròng trung bình một năm do tài sản mang lại.
        R: Là tỷ lệ vốn hóa.

    Các yếu tố ảnh hưởng đến việc đầu tư:
        - Thời gian thu hồi vốn đầu tư: Thời gian này nhanh hay chậm, điều này có ý nghĩa quyết định hiệu quả của vốn đầu tư vì đồng tiền giảm dần giá trị theo thời gian, nghĩa là một đồng thu được ngày hôm nay sẽ có giá trị hơn một đồng thu được trong tương lai.
        - Rủi ro: Việc thu hồi vốn đầu tư nhanh cũng đồng nghĩa với việc giảm bớt rủi ro cho doanh nghiệp về nhiều mặt, giảm bớt gánh nặng lãi suất vay nếu vốn đầu tư bỏ ra bằng nguồn vốn vay. Mặt khác, việc thu hồi vốn đầu tư nhanh giúp tái tạo tài sản mới với tiến bộ kỹ thuật cao hơn, tiếp tục đầu tư vào những dây chuyền sản xuất mang lại hiệu quả cao hơn,...

2. Nguyên tắc áp dụng
- Nguyên tắc sử dụng cao nhất, hiệu quả nhất.
- Nguyên tắc sự đóng góp.

3. Các trường hợp áp dụng

4. Cơ sở thẩm định giá

5. Các bước tiếp cận
    - Bước 1: Ước tính thu nhập trung bình hàng năm của máy móc thiết bị.
    - Bước 2: Ước tính chi phí để đầu tư mới hoặc chi phí tạo nên thu nhập.
    - Bước 3: Ước tính lãi xuất vốn hóa.
    - Bước 4: Dùng công thức chuyển hóa dòng tiền để ước tính giá trị thị trường của máy móc thiết bị.

6. Phương pháp xác định kỹ thuật dòng tiền chiếc khấu (DCF)

    6.1. Phương pháp giá trị ròng hiện tại hay phương pháp hiện giá thuần (NPV)

        6.1.1. Khái niệm
            - Khái niệm NPV: Là phương pháp dựa trên thu nhập thuần dự kiến trong tương lai trừ đi vốn đầu tư dự kiến ban đầu hay là giá trị của lưu lượng tiền tệ dự kiến trong tương lai được quy về thời điểm hiện tại trừ vốn đầu tư.
            - Khái niệm liên quan:
                + Tỷ lệ chiết khấu: Là phần lợi nhuận thích hợp trả cho rủi ro, rõ ràng là khi rủi ro cuarp hương án đầu tư = mức rủi ro của doanh nghiệp và chính sách tài trợ của doanh nghiệp phù hợp với phương án đầu tư thì tỷ lệ chiết khấu thích hợp bằng tỷ lệ chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WWAC). Tỷ lệ chiết khấu được sử dụng để xác định dòng ngân lưu kỳ vọng tương lai phải tương xứng với mức độ rủi ro của phương án đầu tư. Tỷ suất chiết khấu cao hơn thì giá trị hiện tại thấp hơn, tỷ suất lợi nhuận trong hợp đồng tín dụng = tỷ suất lợi nhuận mong muốn của người cho vay.
                + Chi phí vốn bình quân gia quyền (WWAC): Là biểu hiện thị trường suất lợi nhuận mong muốn trên các tài sản có giá trị đối với cả những người nắm giữ công cụ nộp và những người nắm giữ vốn cổ phần hoặc nó mang lại cho học tỷ suất lợi nhuận mong muốn. Mức độ rủi ro liên quan đến hoạt động doanh nghiệp càng cao thì chi phí vốn bình quân gia quyền càng lớn.

            Công thức:

                K = Ke[E/V] + Kd(1 - tc)[D/V] mà K= rg + β(r- rf)

            Trong đó:

                K: Chi phí sử dụng vốn.
                Ke: Tỷ suất lợi nhuận mong muốn của các cổ đông (chi phí vốn cổ phần)
                Kd: Tỷ suất lợi nhuận mong muốn của người cho vay.
                tc: Tỷ suất thuế của công ty
                E: Giá trị thị trường vốn cổ phần của công ty
                D: Giá trị thị trường của nợ
                V=E+D= tổng giá trị thị trường của công ty.
                rg: Là tỷ suất lợi nhuận các khoản đầu tư không rủi ro thông thường = lãi suất trái phiếu chính phủ dài hạn 10 năm.
                rm: Lợi nhuận trên danh mục của các loại chứng khoán trên thị trường thường được chấp nhận trong khoảng 5% đến 8% cao hơn tỷ suất lợi nhuận không rủi ro.
                β: Hệ số rủi ro liên quan của chứng khoán vốn (toàn bộ rủi ro của thị trường được lấy là 1 và 1 hệ số β nhỏ hơn 1 chỉ ra rằng cổ phiếu đó ít rủi ro hơn trung bình và hệ số β >1 cho thấy nó có độ rủi ro cao hơn trung bình.
                β(rm-rf): Được gọi là phụ phí rủi ro.

Thamdinhgiadongnai.vn
 *Trích từ: Tài liệu bồi dưỡng kiến thức ngắn hạn chuyên ngành thẩm định giá của Cục quản lý giá - Bộ Tài chính

Tin liên quan

Bình luận (0)


Gửi bình luận của bạn

Captcha

Tìm