Chuẩn bị xây 3 đường cao tốc đi qua Đồng Nai

Thẩm định giá doanh nghiệp - Tổng quan về thẩm định giá doanh nghiệp (Phần 3)

Chuẩn bị xây 3 đường cao tốc đi qua Đồng Nai
Ngày đăng: 13-04-2016
2,904 lượt xem

Chuyên đề 6
THẨM ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

Chương I
TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

II. CƠ SỞ GIÁ TRỊ CỦA THẨM ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

    4. Các biến số tài chính (thu nhập ròng, cổ tức, dòng tiền, tỷ suất vốn hóa, tỷ suất chiết khấu)


        4.1. Thu nhập ròng
            Thu nhập ròng bằng doanh thu trừ tổng chi phí và thuế.

        4.2. Cổ tức
            Cổ tức là số thu nhập ròng dùng để trả lãi cho cổ đông của doanh nghiệp hàng năm.

        4.3. Dòng tiền
            - Dòng tiền vào từ hoạt động là thu nhập ròng công (+) khấu hao tài sản cố định và các chi phí không phải là tiền mặt khác.
            - Dòng tiền vốn chủ sở hữu (FCFE) là dòng tiền còn lại sau khi đã trừ toàn bộ chi phí, thuế, lãi vay, nợ vay và trang trả các khoản chi vốn đầu tư cho sự tăng trương trong tương lai.
            Dòng tiền vốn chủ sở hữu = Thu nhập ròng + Khấu hao - Các khoản chi tăng vốn đầu tư - Tăng (giảm) vốn lưu động - Các khoản trả nợ gốc + Các khoản nợ mới.
            Dòng tiền thuần của doanh nghiệp (FCFF) là tổng dòng tiền của tất cả những người có quyền đối với tài sản của doanh nghiệp, bao gồm các cổ đông, các trái chủ, các cổ đông cổ phiếu ưu đãi.
            Có hai cách tính dòng tiền thuần của doanh nghiệp (FCFF):
                + Cách 1: Cộng các dòng tiền của những người có quyền đối với tài sản của doanh nghiệp:
                    FCFF = FCFE + Chi phí lãi vay (1 - Thuế suất) + Các khoản trả nợ gốc - Các chứng khoán nợ mới + Cổ tức cổ phiếu ưu đãi.
                + Cách 2: Sử dụng thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) làm cơ sở tính toán:
                    FCFF = EBIT(1 - Thuế suất) + Chi phí khấu hao - Chi vốn - Tăng giảm vốn lưu động.
            Hai cách trên sẽ cho ra các giá trị ước lượng dòng tiền như nhau.
            - Tỷ suất vốn hóa:
                + Tỷ suất vốn hóa là tỷ suất chuyển giá trị thu nhập trong tương lai thành giá trị vốn ở thời điểm hiện tại.
                + Tỷ suất vốn hóa cần thiết của các nhà đầu tư được tính theo công thức:
                    Tỷ suất vốn hóa = Rf + Rp
                Trong đó:
                    Rf: Tỷ suất lợi nhuận thu được từ các khoản đầu tư không rủi ro, được tính bằng lãi suất trả trước của trái phiếu chính phủ kỳ hạn từ 10 năm trở lên ở thời điểm gần nhất với thời điểm thẩm định giá.
                    Rp: Phụ phí rủi ro phụ thuộc vào từng ngành đầu tư.
                + Có thể tính tỷ suất vốn hóa theo mô hình định giá tài sản vốn (Capital asset pricing model - CAPM) là mô hình mô tả mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư.
            Theo mô hình này, lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư được tính bằng lợi nhuận không rủi ro công với một khoản bù đắp rủi ro mà nhà đầu tư đã đầu tư và doanh nghiệp đó.
            Công thức tính lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư theo mô hình CAPM:
               
            Trong đó:
                Rf: Lợi nhuận không rủi ro.
                Rm: Là lợi nhuận kỳ vọng của thì trường thông thường được chấp nhận cao hơn Rf từ 5% đến 8%.
                βi: Hệ số beta, đo lương mức độ rủi ro của doanh nghiệp i.
                β: Hệ số đo lường rủi ro của ngành mà doanh nghiệp đang kinh doanh. Hệ số β được định nghĩa là hệ số đo lường mức biến động lợi nhuận các biệt so với mức độ biến động lợi nhuận bình quân thị trường.
                β=0: Lợi nhuận kỳ vọng có beta bằng 0 chính là lợi nhuận không rủi ro, Rf
                β=1: Lợi nhuận kỳ vọng có beta bằng 1 chính là lợi nhuận thị trường.
                β <1: Mức độ rủi ro của ngành kinh doanh ít hơn so với bình quân thị trường.
                β >1: Mức độ rủi ro của ngành kinh doanh cao hơn bình quân thị trường.

        4.4. Tỷ suất chiết khấu
            Tỷ suất chiết khấu là một tỷ lệ % dùng để chuyển đổi các dòng tiền trong tương lai về giá trị hiện tại. Các tỷ lệ chiết khấu thường sử dụng trong thẩm định giá doanh nghiệp:
                - Chi phí sử dụng vốn cổ phần (vốn chủ sở hữu): Đó chính là tỷ suất lợi nhuận mong muốn của cổ đông, thường được ký hiệu là ke.
                Công thức tính ke:
                Ke = Rf + β(Rm-Rf)
                - Chi phí sử dụng vốn cổ phần chính là tỷ suất vốn hóa tính theo mô hình định giá tài sản vốn. Chi phí sử dụng vốn cổ phần được dùng để chiết khấu dòng cổ tức, dòng tiền vốn chủ sở hữu.
                - Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC): Biểu thị tỷ suất lợi nhuận mong muốn tối thiểu trên các tài sản có giá trị đối với cả những người nắm giữ công cụ nợ và những người giữ vốn cổ phần, hoặc nó mang lại cho họ tỷ suất lợi nhuận mong muốn. Nhìn chung mức độ rủi ro liên quan đến hoạt động càng cao thì WACC càng lớn. Tỷ suất chiết khấu cao hơn dẫn đến giá trị hiện tại của doanh nghiệp thấp hơn.
                Công thức tính WACC:
                K= ke[E/V]+kd(1-tc)[D/V]
                Trong đó:
                    k: WACC
                    ke: Tỷ suất mong muốn của các cổ đông (chi phí vốn cổ phần)
                    kd: Tỷ suất lợi nhuận mong muốn của người cho vay.
                    tc: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
                    E: Giá trị thị trường vốn cổ phần của công ty.
                    D: Giá trị thị trường của nợ
                    V=E+D: Tổng giá trị thị trường của công ty.
                Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền được sử dụng để chiết khấu dòng tiền thuần của doanh nghiệp.

Thamdinhgiadongnai.vn
*Trích từ: Tài liệu bồi dưỡng kiến thức ngắn hạn chuyên ngành thẩm định giá của Cục quản lý giá - Bộ Tài chính

Tin liên quan

Bình luận (0)


Gửi bình luận của bạn

Captcha

Tìm