Chuẩn bị xây 3 đường cao tốc đi qua Đồng Nai

Thẩm định giá doanh nghiệp - Tổng quan về thẩm định giá doanh nghiệp (Phần 1)

Chuẩn bị xây 3 đường cao tốc đi qua Đồng Nai
Ngày đăng: 30-11-2015
4,087 lượt xem

Chuyên đề 6
THẨM ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

Chương I
TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

    Thẩm định giá doanh nghiệp là một lĩnh vực quan trọng của hoạt động thẩm định giá tài sản hiện nay trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới ngày càng diễn ra mạnh mẽ.

I. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, MỤC ĐÍCH CỦA THẨM ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
    1. Khái niệm

        1.1. Doanh nghiệp
            - Theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 khóa XI, kỳ họp thứ 8 do Quốc hội nước Công hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
            - Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế 2005: “Doanh nghiệp là một tổ chức thương mại, công nghiệp, dịch vụ hay đầu tư đang theo đuổi một hoạt động kinh tế”.
            Nhìn chung doanh nghiệp là đơn vị kinh tế quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích cuản người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội.

        1.2. Doanh nghiệp đang hoạt động: Là doanh nghiệp được giả thiết vẫn tiếp thục hoạt động trong tương lai.

        1.3. Tài sản ròng (Net Assets): Là tổng tài sản trừ tổng nợ.

        1.4. Thu nhập ròng (Net Income): Là doanh thu trừ chi phí, bao gồm các khoản thuế.

        1.5. Dòng tiền (Cash Flow): Là thu nhập ròng công (+) khấu hao và các chi phí ko phải là tiền mặt khác.

        1.6. Uy tín (Goodwill): Là tài sản vô hình phát sinh do danh tiếng, uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng, địa điểm, sản phẩm và các nhân tố tương tự mang lại các lợi ích kinh tế.

        1.7. Tỷ lệ vốn hóa (Capitalisation rate): Là tỷ lệ phần trăm dùng để chuyển đổi thu nhập thành giá trị.

        1.8. Giá trị doanh nghiệp theo sổ sách kế toán: Là tổng giá trị tài sản thể hiện trong bảng cân đối kế toàn của doanh nghiệp theo chế dộ kế toán hiện hành.

        1.9. Giá trị thực tế của doanh nghiệp: Là tổng giá trị thực tế của tài sản (hữu hình và vô hình) thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tính theo giá thị trường tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

        1.10. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp: Là giá trị tăng thêm do các yếu tố lợi thế tạo ra như vị trí địa lý, thương hiệu, thị trường và thị phần trong nước cũng như nước ngoài, ... của doanh nghiệp.

        1.11. Giá trị hoạt động liên tục: Là giá trị của một doanh nghiệp, hay một lợi ích trong đó được xem xét theo giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục.

        1.12. Thẩm định giá doanh nghiệp: Là việc ước tính giá trị của doanh nghiệp hay lợi ích của nó theo một mục đích nhất định bằng cách sử dụng các phương pháp thẩm định giá phù hợp.
            Nói cách khác, thẩm định giá doanh nghiệp là quá tình đánh giá hay ước lượng giá trị thị trường của các quyền và lợi ích mang lại từ sở hữu doanh nghiệp cho chủ doanh nghiệp. Quá trình này do thẩm định viên chuyên nghiệp tiến hành.

        1.13. Thẩm định viên về giá doanh nghiệp: Là một người được đào tạo, huấn luyện và có kinh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn để thực hiện việc thẩm định giá doanh nghiệp, lợi ích phát sinh từ việc sở hữu doanh nghiệp, chứng khoán và các tài sản vô hình.

    2. Vai trò
        Với sự phát triển của thị trường tài chính, thị trường chứng khoán và các thị trường tài sản khác thì thẩm định giá doanh nghiệp và các lợi ích của nó ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Nó cung cấp bức tranh tổng quát về giá trị của một doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng phục vụ cho đối tượng sử dụng kết quả thẩm định giá đưa ra quyết định hợp lý trong các vấn đề chủ yếu sau:

        2.1. Giúp các cơ quan quản lý ban ngành của nhà nước nắm được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và giá trị của doanh nghiệp để có chính sách quản lý cụ thể đối với từng doanh nghiệp như thu thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài sản, các loại thuế khác.

        2.2. Giúp doanh nghiệp có những giải pháp cải tiến quản lý cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát lợi nhuận của doanh nghiệp.

        2.3. Là cơ sở để giải quyết, xử lý trang chấp nảy sinh giữa các cổ đông của doanh nghiệp khi phân chia cổ tức, góp vốn, vi phạm hợp đồng,...

        2.4. Là cơ sở cho các tổ chức, cá nhân và công chúng đầu tư đưa ra quyết định mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán do doanh nghiệp phát hành trên thị trường tài chính; cũng như là cơ sở để sáp nhập, chia tách, giải thể, thanh lý, liên doanh,... doanh nghiệp.

    3. Mục đích

        Thẩm định giá doanh nghiệp thường phục vụ cho các mục đích chủ yếu sau:
            - Mua, bán, sáp nhập, liên doanh liên kết, thanh lý doanh nghiệp.
            - Đầu tư, góp vốn, mua - bán chứng khoán của doanh nghiệp.
            - Cổ phần hóa, niêm yết chứng khoán trên thị trường chứng khoán.
            - Vay vốn đầu tư kinh doanh.
            - Thuế.
            - Giải quyết, xử lý tranh chấp.

Thamdinhgiadongnai.vn 
*Trích từ: Tài liệu bồi dưỡng kiến thức ngắn hạn chuyên ngành thẩm định giá của Cục quản lý giá - Bộ Tài chính

Tin liên quan

Bình luận (0)


Gửi bình luận của bạn

Captcha

Tìm